• HOTLINE ĐẶT HÀNG

  • 1800-7173 (Miễn Cước)

line
0sp

Không có sản phẩm nào

Product was successfully added to your shopping cart.

NHẬN BIẾT THEO SỢI VẢI

1/ Cotton 100%:

  • Khi cầm thấy mềm mịn mát tay, vải thun sợi bông có độ đều không cao, mặt vải không bóng có xù lông nhỏ.
  • Nếu lấy một sợi kéo đứt thì sợi dai, đầu sợi dứt không gọn, sợi ngắn.
  • Khi thấm nước sợi bền khó đứt, khi vò nhẹ mặt vải để lại nếp nhăn.
  • Đốt có mùi gỗ cháy, bóp nhẹ muội than mịn, mép vải bị đốt không bị cong. Thân vải mềm, vò nhẹ vải sẽ nhăn

2/ Vải sợi PE: 100 % nilon (Polyester)

  • Mặt sợi PE bóng, láng, sợi có độ đều cao. Nhìn trên mặt vải thun có cảm giác các sợi xếp song song nhau.
  • Đốt có mùi hành tây, không có tro, mép vải cong.
  • Vò nhẹ không bị nhàu, vải không hút ẩm, mặc vào rất nóng, mình vải không đẹp nhanh bị xù lông.

3/ Vải sợi CVC: 65% cotton + 35% PE

  • Vải đứng, mềm mại nhưng mặc sẽ nóng hơn cotton 100%, ít hút ẩm.
  • Để vải có độ co dãn nhiều, người ta cũng pha thêm sợi Spandex.
  • Đốt cháy có tro phần tan, phần vón cục nhỏ. Ít bị nhăn sau khi vò.

4/ Vải sợi TC: 35% cotton + 65% PE

  • Vải đứng, phù hợp may áo thun có cổ, mặc nóng hơn CVC, cotton 100%.
  • Khi đốt cháy khá yếu
  • Vải không bị nhàu khi vò

NHẬN BIẾT THEO KIỂU DỆT VẢI

1/ Vải thun trơn (Single Jersey)

  • Bề mặt vải rất mềm mịn. Có tính quăn mép, dễ tuột vòng sợi.
  • Có 2 mặt trái và phải.
  • Thoáng mát, khi tiếp xúc với da khiến người mặc rất dễ chịu

2/ Rib

  • Có 2 mặt giống nhau, đều là mặt phải.
  • Vải Rib được sử dụng làm vải áo hoặc làm bo cổ (áo T-shirt), bo tay (áo Polo), bo lai (áo khoác, áo gió) …
  • Do có độ co dãn lớn, độ dày lớn và không quăn mép.
  • 3/ Vải cá sấu (Pique)

  • Loại vải này mắt vải được dệt to hơn, lưới vải lớn hơn.
  • Mình vải đứng, thích hợp áo cổ trụ.
  • Hút ẩm, thấm mồ hôi, giảm nhiệt và làm mát cơ thể, giặt nhanh khô, bền đẹp.

    4/ Thun trơn Interlock

  • Vải có hai mặt giống nhau, mềm mịn, ít co dãn hơn Rib, thích hợp nhiều loại trang phục.